Mục tiêu của giáo dục không phải dạy cách kiếm sống hay cung cấp công cụ để đạt được sự giàu có mà nó phải là con đường dẫn lối cho tâm hồn người vươn đến cái Chân và thực hành cái Thiện "

Ngày 02 tháng 08 năm 2014

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tin tức

Tin tức

Cập nhật lúc : 18:19 02/05/2013  

Công văn số 819/SGDĐT-KTKĐ của Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế về việc Hướng dẫn tuyển sinh năm học 2013-2014


UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

      SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:     819   /SGDĐT-KTKĐ

V/v Hướng dẫn tuyển sinh

năm học 2013-2014

Thừa Thiên Huế, ngày  27 tháng 4 năm 2013

 

  Kính gửi:

                 - Các phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã và thành phố;

                 - Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

 

Căn cứ Quy chế tuyển sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông DTNT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1327/UBND-GD ngày 30/3/2013 của UBND tỉnh phê duyệt phương án tổ chức thi tốt nghiệp và tuyển sinh năm 2013, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác tuyển sinh năm học 2013-2014 như sau:

I. YÊU CẦU CHUNG

1. Công tác tuyển sinh phải bảo đảm khách quan, công bằng, dân chủ, công khai, đúng Quy chế và hướng dẫn của Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Các đơn vị chấp hành nghiêm túc quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo về thời gian làm việc, hồ sơ, thông tin, báo cáo; hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để học sinh lập thủ tục đăng ký dự tuyển; nghiên cứu kỹ Quy chế tuyển sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản khác liên quan đến tuyển sinh của Bộ và Sở để tuyển sinh theo đúng quy định. Những trường hợp thừa hoặc thiếu tuổi được giải quyết theo đúng Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học.

3. Trong thời gian tuyển sinh, không giải quyết chuyển trường đối với những đối tượng thuộc diện tuyển sinh vào lớp 6 và 10.

 

II. HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC TUYỂN SINH

1. TUYỂN SINH VÀO LỚP 1

Các Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu lãnh đạo huyện, thị xã, thành phố xác định địa bàn tuyển sinh một cách hợp lý để vừa tạo điều kiện thuận lợi cho con em nhân dân đến trường, vừa phù hợp với các điều kiện hiện có của từng đơn vị tuyển sinh. Chỉ đạo chặt chẽ việc tuyển sinh vào lớp một sau khi đã quy định địa bàn tuyển sinh. Tuyệt đối không tiếp nhận những học sinh thiếu tuổi vào lớp 1 (cần đối chiếu giấy khai sinh và hộ khẩu khi tiếp nhận hồ sơ). Thực hiện các biện pháp tích cực để huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi đến trường, tạo mọi điều kiện để trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em gái, khuyết tật, dân tộc ít người... được đi học.

 

2. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành và quy định của UBND tỉnh.

Cụ thể như sau:

2.1. Tuyển sinh vào lớp 6 THCS Nguyễn Tri Phương (TP Huế)

2.1.1. Chỉ tiêu tuyển sinh

 Tám(8) lớp 6 với tổng số 320 học sinh, trong đó có 01 lớp Tiếng Pháp tăng cường.

2.1.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Tất cả học sinh Tiểu học trong tỉnh nếu hội đủ các điều kiện dưới đây đều được đăng ký dự tuyển:

- Đã hoàn thành chương trình bậc tiểu học, trong độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp lệ.

- Kết quả cuối năm học ở lớp 5 và ba năm khác trong cấp học xếp loại giỏi.

- Tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 của hai môn Tiếng Việt và Toán đạt từ 19 điểm trở lên.

2.1.3. Hình thức tuyển sinh

- Xét tuyển kết hợp kiểm tra đầu vào.

- Học sinh đủ điều kiện dự tuyển sẽ phải làm bài thi kiểm tra 2 môn Tiếng Việt và Toán bằng hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận (theo tỉ lệ 4/6) và môn Ngoại ngữ (nhiệm ý) Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp bằng hình thức trắc nghiệm.

Thời gian làm bài của mỗi môn được quy định như sau:

                   Tiếng Việt: 90 phút (Trắc nghiệm 30 phút, Tự luận 60 phút)

                   Toán: 90 phút (Trắc nghiệm 30 phút, Tự luận 60 phút)

Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp: 45 phút (Trắc nghiệm)

2.1.4. Quy định về hồ sơ dự tuyển, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ và thực hiện các báo cáo về Sở GDĐT

- Hồ sơ dự tuyển:

Thực hiện theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

- Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ:

Từ ngày 5/6 đến hết ngày 9/6/2013 (kể cả chủ nhật). Học sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại trường THCS Nguyễn Tri Phương (Huế).

 Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, trường THCS Nguyễn Tri Phương có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ các điều kiện dự tuyển theo quy định, sự hợp lệ, chính xác của hồ sơ và nhập dữ liệu vào vào máy tính.

- Thời gian báo cáo về Sở:

16g30 ngày 9/6/2013 trường THCS Nguyễn Tri Phương thực hiện báo cáo nhanh số liệu học sinh đăng ký dự tuyển về Sở và 8 giờ ngày 10/6/2013 chuyển dữ liệu về Sở (qua phòng KT-KĐCL).

2.1.5. Ngày kiểm tra, địa điểm kiểm tra, lịch kiểm tra

Ngày kiểm tra:      18/6/2013.

Địa điểm kiểm tra: Tại các trường Hội đồng chọn đặt điểm thi (Sở sẽ thông báo cụ thể sau).

Lịch kiểm tra:

Buổi

Môn

Giờ mở đề tại

P. hội đồng

Giờ phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian

Làm bài

Sáng

Tiếng Việt

 

7g15

7g25

7g30

90 phút

Ngoại ngữ

9g45

9h55

10h00

45 phút

 

Chiều

 

Toán

 

14g15

 

14g25

 

14g30

 

90 phút

Thời gian nghỉ giữa hai phần tự luận và trắc nghiệm do Chủ tịch Hội đồng coi thi quy định.

2.1.6. Điều kiện và căn cứ xét trúng tuyển

          - Được đưa vào danh sách để xét trúng tuyển là những học sinh không vi phạm Quy chế, có đủ các bài kiểm tra theo quy định và không bài kiểm tra nào bị điểm không.

- Tổng điểm của môn Tiếng việt, Toán với điểm khuyến khích của môn nhiệm ý (Ngoại ngữ) là căn cứ để xét trúng tuyển.

Điểm kiểm tra mỗi môn Tiếng Việt, Toán (bao gồm cả phần thi trắc nghiệm và tự luận) và Ngoại ngữ được tính theo thang điểm 10.

          Điểm khuyến khích của môn Ngoại ngữ (nhiệm ý) được tính như sau:

                       + Bài thi đạt từ 9.0 điểm đến 10 điểm được cộng 1.0 điểm.

                       + Bài thi đạt từ 7.0 điểm đến dưới 9.0 điểm được cộng 0.5 điểm.

       

Sau khi kết quả trúng tuyển được duyệt và thông báo, trường THCS Nguyễn Tri Phương quy định thời gian để trả hồ sơ cho các thí sinh không trúng tuyển, bảo đảm hoàn thành việc trả hồ sơ trước ngày 28/6/2013.

2.2. Tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS DT Nội trú Nam Đông và A Lưới

2.2.1. Chỉ tiêu tuyển sinh

- Đối với trường THCS DTNT Nam Đông được tuyển 02 lớp 6 với 60 học sinh, trong đó có 01 lớp DTNT 30 học sinh.

- Đối với trường THCS DTNT A Lưới: Hai (02) lớp 6 với 60 học sinh, trong đó có hai (02) lớp DTNT mỗi lớp 30 học sinh.

2.2.2.  Đối tượng và điều kiện dự tuyển:

Đối tượng dự tuyển:

Học sinh dân tộc thiểu số cư trú trên địa bàn huyện; học sinh là con em người kinh định cư lâu dài (có hộ khẩu thường trú 60 tháng trở lên) ở các xã miền núi có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Điều kiện dự tuyển:

           - HS đã hoàn thành chương trình tiểu học, đúng độ tuổi theo quy định của Bộ GDĐT, kết quả xếp loại hai mặt chất lượng cụ thể như sau:

  Xếp loại hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ.

Xếp loại học lực: Có ít nhất hai năm đạt loại khá trở lên, trong đó có lớp 5.

          - Tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 của hai môn Tiếng Việt và Toán đạt từ 15 điểm trở lên.

2.2.3. Phương thức tuyển sinh:

 Xét tuyển có kết hợp kiểm tra đầu vào hai môn Tiếng Việt và Toán.

Bài kiểm tra môn 02 môn Tiếng Việt và Toán thực hiện theo hình thức tự luận

Thời gian làm bài:  Tiếng Việt  60 phút, Toán 60 phút.

2.2.4. Quy định về hồ sơ dự tuyển, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ và thực hiện các báo cáo về Sở

- Hồ sơ dự tuyển thực hiện theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đơn dự tuyển theo mẫu của Sở.

Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

+ Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tiểu học (bản chứng thực).

+ Học bạ tiểu học (bản chứng thực)

+ Giấy xác nhận ưu tiên, khuyến khích.

+ Đơn dự tuyển.

Ngoài ra, theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông Dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008, tại điều 16, khoản 2, hồ sơ học sinh dự tuyển cần có thêm:

a. Đơn xin học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

b. Lý lịch do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

c. Phiếu khám sức khỏe do bệnh viên cấp huyện trở lên cấp.

- Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ: Từ ngày 5/6 – đến 16g ngày 11/6/2013 (kể cả chủ nhật), tại trường THCS Dân tộc nội trú Huyện.

 Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, Hội đồng tuyển sinh trường THCS Dân tộc nội trú các huyện  phải kiểm tra chặt chẽ các điều kiện, xác định sự hợp lệ, chính xác của hồ sơ, điểm Toán và Tiếng Việt của từng năm học trong 5 năm, kết quả xếp loại giáo dục của 5 năm học ở bậc Tiểu học, các loại giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích và nhập dữ liệu vào vào máy tính theo mẫu qui định.

- Thời gian báo cáo về Sở: 16g30 ngày 11/6/2013 trường THCS Dân tộc nội trú các huyện có trách nhiệm báo cáo nhanh số liệu học sinh dự tuyển về Sở và 8 giờ ngày 12/6/2013 trường nộp đĩa CD chứa danh sách thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển về phòng Khảo thí-KĐCL Sở. Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.

- Thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THCS dân tộc nội trú các huyện vẫn phải đăng ký dự tuyển vào các trường THCS khác trên địa bàn.

 Sau khi được công nhận trúng tuyển, trường THCS DTNT yêu cầu học sinh nộp đầy đủ hồ sơ tuyển sinh theo quy định: Bản sao giấy khai sinh hợp lệ, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tiểu học, bản chính học bạ …) Thời gian nộp cho trường THCS DTNT từ 8/7 đến 10/7/2013.

Sau khi học sinh nộp đủ hồ sơ, nếu nhà trường phát hiện có sai sót hoặc hồ sơ không hợp lệ thì thí sinh sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển.

2.2.5. Ngày kiểm tra, địa điểm kiểm tra, lịch kiểm tra

Ngày kiểm tra:     Ngày 24/6/2013.

Địa điểm kiểm tra: Huyện Nam Đông: 01 Hội đồng.

                                 Huyện A Lưới: 01 Hội đồng.

Các trường được chọn đặt Hội đồng thi Sở sẽ thông báo cụ thể sau.

Lịch kiểm tra:

Buổi

Môn

Giờ mở đề tại

P. hội đồng

Giờ phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian

Làm bài

Sáng

Tiếng Việt

 

7g45

7g55

8g00

60 phút

Chiều

Toán

14g15

14g25

14g30

 

60 phút

 

2.2.6. Điều kiện và căn cứ xét tuyển

          - Được đưa vào danh sách xét tuyển là những học sinh không vi phạm quy chế, có đủ hai bài kiểm tra Toán và Tiếng Việt do Sở tổ chức, không có bài kiểm tra nào bị điểm không và có đủ hồ sơ hợp lệ.

         - Tổng điểm của điểm trung bình cộng môn Tiếng Việt và Toán cả năm của 5 năm bậc tiểu học với điểm trung bình cộng 2 môn kiểm tra Tiếng Việt và Toán và  điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) là căn cứ để xét trúng tuyển.

Lưu ý:

             - Con em dân tộc Kinh chỉ được xét trúng tuyển không quá 5% tổng số chỉ tiêu được giao.

     - Học sinh dân tộc thiểu số tại Xuân Lộc, huyện Phú Lộc và Khe Trăn, huyện Phong Điền sẽ thực hiện xét tuyển vào THCSDTNT huyện Nam Đông và A Lưới theo chỉ tiêu qui định của Sở.  

2.3. Tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS khác

Các trường trung học cơ sở trên toàn tỉnh (ngoại trừ trường THCS Nguyễn Tri Phương, Huế; THCS DTNT Nam Đông; THCS DTNT A Lưới) đều thực hiện tuyển sinh vào lớp 6 theo hình thức xét tuyển theo Quy chế hiện hành, dưới sự chỉ đạo của UBND huyện, thị xã, thành phố và Phòng GDĐT.

Các Phòng GDĐT huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Hội đồng tuyển sinh vào lớp 6 tại các trường THCS thuộc địa bàn quản lý thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Trưởng Phòng GDĐT ra Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh của các trường THCS thuộc trách nhiệm quản lý theo Quy chế.  

Hội đồng tuyển sinh trường THCS Nguyễn Tri Phương (Huế), THCS DTNT Nam Đông và THCS DTNT A Lưới do Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập.

Các mốc thời gian thực hiện xét tuyển

Từ ngày 22/6 đến 30/6/2013: Trường tiếp nhận hồ sơ thí sinh, kiểm tra điều kiện, tính chính xác, tính hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ (có biên bản).

Từ ngày 1/7 đến 2/7/2013: Trường tổ chức xét tuyển, lập danh sách học sinh được tuyển và báo cáo kết quả tuyển sinh về Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: Các trường chỉ tổ chức xét tuyển sinh sau khi đã có quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh của Phòng hoặc Sở.

Từ 6/7 đến 10/7/2013: Các Phòng Giáo dục và Đào tạo báo cáo số liệu tuyển sinh về Phòng Khảo thí và KĐCL Sở Giáo dục và Đào tạo.

 

3. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

Hình thức thi tuyển được áp dụng cho các thí sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc học và THPT công lập ở thành phố Huế.

Phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển được áp dụng cho THPT DTNT Tỉnh.

Các trường THPT khác trong tỉnh tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.

Công tác tuyển sinh vào trường THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT công lập ở thành phố Huế được thực hiện bởi một kỳ thi tuyển sinh.

3.1. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Quốc Học

3.1.1. Chỉ tiêu tuyển sinh:      

14 lớp, tổng số 400 học sinh.

3.1.2. Tổ chức tuyển sinh:    

Kỳ thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Quốc Học được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học được đăng ký dự tuyển vào 01 môn chuyên.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển:

Học sinh trong tỉnh và ngoài tỉnh nếu hội đủ các điều kiện dưới đây đều được đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học:

- Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.

- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm các lớp cấp THCS từ khá trở lên.

Học sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học phải qua 02 vòng tuyển sinh: vòng Sơ tuyển và vòng Tuyển.

Vòng 1: Sơ tuyển.

Vòng sơ tuyển được thực hiện theo nguyên tắc tính điểm số các tiêu chí, cơ cấu điểm theo các tiêu chí như sau:

- Kết quả dự thi chọn học sinh giỏi, thi tài năng trong phạm vi tổ chức cấp tỉnh, toàn quốc, khu vực và quốc tế (được tính tối đa 40 điểm).

- Kết quả xếp loại học lực 4 năm cấp THCS (được tính tối đa 40 điểm).

- Kết quả tốt nghiệp THCS (được tính tối đa 20 điểm).

Những học sinh đạt tổng mức điểm các tiêu chí ở vòng sơ tuyển do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định mới được tham dự thi tuyển ở vòng 2 . Những học sinh bị loại ở vòng sơ tuyển sẽ tham gia dự tuyển vào các trường THPT khác theo nguyện vọng đã đăng ký.

(Mức điểm và thang điểm sơ tuyển được quy định ở phần phụ lục kèm theo Công văn này).

Vòng 2: Thi tuyển.

Những học sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 phải dự thi đủ các môn: Ngữ văn (120ph), Toán (120ph), Ngoại ngữ (60ph) và môn chuyên (môn chuyên Hoá học và môn chuyên Ngoại ngữ thời gian làm bài là 120 phút, các môn chuyên khác thời gian làm bài là 150ph). Học sinh thi vào chuyên Tin sẽ thi môn Toán thay thế.

Chú ý: Những học sinh không đạt ở vòng sơ tuyển, muốn được tuyển vào trường THPT công lập ở thành phố Huế phải tham gia thi các môn theo quy định.

3.1.3. Thời gian nhận hồ sơ dự tuyển

Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2013

Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức một kỳ thi chung cho thí sính dự tuyển vào THPT chuyên Quốc Học và THPT công lập tại Huế. Do đó, để thuận lợi trong việc thu hồ sơ, trường THPT chuyên Quốc Học chỉ thu hồ sơ đối với các học sinh ngoại tỉnh hoặc thuộc các huyện/thị xã. Trường THPT chuyên Quốc Học có trách nhiệm kiểm tra điều kiện tham gia dự tuyển, đạt mức điểm sơ tuyển vòng 1, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các loại hồ sơ và nhập dữ liệu vào máy tính theo mẫu đính kèm công văn này.

Hồ sơ dự tuyển gồm có:

- Đơn đăng ký dự tuyển và Phiếu điểm sơ tuyển vòng 1 (theo mẫu);

- Bằng tốt nghiệp THCS hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (bản chứng thực);

- Học bạ THCS (bản chứng thực).

Sau khi được công nhận trúng tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học, học sinh phải nộp cho nhà trường các hồ sơ quy định về tuyển sinh (bản sao giấy khai sinh hợp lệ; bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; bản chính học bạ…) vào các ngày từ 6 đến 8/7/2013. Nếu sau khi nộp đủ hồ sơ nhập học, nhà trường phát hiện có sai sót hoặc hồ sơ không hợp lệ thì thí sinh sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển.

8 giờ ngày 12/6/2013: Trường THPT chuyên Quốc Học nộp đĩa CD chứa danh sách thí sinh về phòng Khảo thí-KĐCL Sở. Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.

3.1.4. Ngày thi,  môn thi và lịch thi

Ngày thi:   24 và 25 tháng 6 năm 2013.

Lịch thi 1:  (Nếu môn thi thứ ba là môn ngoại ngữ)

Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.

Buổi

Môn thi

Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

Giờ giao đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian làm bài

Sáng

Ngữ văn

7g15

7g25

7g30

120 phút

Chiều

Toán

13g45

13g55

14g00

120 phút

Ngày 25/6: Thí sinh dự thi môn Ngoại ngữ và môn chuyên.

Buổi

Môn thi

Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

Giờ giao đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian làm bài

Sáng

Ngoại ngữ

6g45

7g15

7g30

60 phút

Chiều

Môn Chuyên

13g45

13g55

14g00

120 phút/

150 phút

             

 

Lịch thi 2: (Nếu môn thi thứ ba không phải là môn ngoại ngữ)

Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.

Buổi

Môn thi

Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

Giờ giao đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian làm bài

Sáng

Ngữ văn

7g15

7g25

7g30

120 phút

Chiều

Toán

13g45

13g55

14g00

120 phút

Ngày 25/6: Thí sinh dự thi môn Ngoại ngữ và môn chuyên.

Buổi

Môn thi

Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

Giờ giao đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian làm bài

Sáng

Môn thứ ba

Môn Ngoại ngữ (chuyên)  

6g45

9h15

7g15

9h25

7g30

9h30

60 phút

60 phút

Chiều

Môn Chuyên

13g45

13g55

14g00

120 phút/

150 phút

 

Thời gian làm bài: 120 phút đối với môn chuyên Hoá học, Ngoại ngữ; 150 phút đối với các môn chuyên khác.

Môn thi chuyên được quy định như sau:

          Học sinh đăng ký dự thi vào trường môn chuyên nào thì dự thi môn đó. Riêng môn chuyên Tin, học sinh dự thi môn Toán thay thế.

          Lưu ý:

Lớp tiếng Pháp chuyên và tiếng Pháp tăng cường được học chung. Học sinh dự tuyển vào lớp tiếng Pháp tăng cường phải thi môn chuyên tiếng Pháp.

3.1.5. Công nhận trúng tuyển

Căn cứ vào Quy chế trường chuyên và chỉ tiêu tuyển sinh được giao, Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ vào tổng số điểm các môn thi thí sinh đạt được để xét tuyển vào trường chuyên, với điều kiện thí sinh đã dự thi đủ các môn thi theo quy định, không vi phạm Quy chế và điểm các môn thi đều lớn hơn 2.

Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm của tất cả các bài thi thí sinh đã dự thi (trong đó điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 2).   

Hội đồng tuyển sinh căn cứ tổng điểm đạt được của thí sinh sẽ sắp xếp và xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên.

 

3.2. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập ở thành phố Huế

Hình thức Thi tuyển được áp dụng cho các trường THPT công lập thuộc địa bàn thành phố Huế.

Học sinh đăng ký dự tuyển vào các trường THPT công lập thuộc thành phố Huế theo địa bàn tuyển sinh như đã hướng dẫn. Riêng học sinh ở một số địa phương tiếp giáp nhiều trường THPT, thực hiện theo mục 3.5.1. của công văn này.

3.2.1. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển

Thực hiện theo Điều 6, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Học sinh đã tốt nghiệp THCS năm học 2012-2013 và năm học 2011-2012 trở về trước, nếu còn đủ điều kiện dự tuyển vào trường THPT công lập ở thành phố Huế thì được nộp hồ sơ dự tuyển theo quy định.

3.2.2. Đăng ký dự tuyển

Học sinh được đăng ký 02 nguyện vọng dự tuyển.

- Nguyện vọng 1 (NV1): Đăng ký dự tuyển vào một trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Huế (địa điểm đăng ký: tại trường THCS nơi học sinh đang học).

- Nguyện vọng 2 (NV2): Đăng ký dự tuyển vào một trường THPT công lập khác với NV1 đã đăng ký.

Trong mẫu phiếu đăng ký dự tuyển có phần dành riêng cho học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học: Mẫu đăng ký dự tuyển và phiếu điểm sơ tuyển vòng 1.

Căn cứ vào dữ liệu đăng ký nguyện vọng tuyển sinh của các Phòng GDĐT tổng hợp gửi về Sở (theo Công văn số 708/SGDĐT-KTKĐ ngày 12/4/2013), Phòng Khảo thí-KĐCL sẽ tổng hợp và tách dữ liệu về các trường THPT trong thành phố.

3.2.3. Thời gian nhận hồ sơ

Ngày 19/5/2013: Các trường THPT tải danh sách đăng ký dự tuyển và dữ liệu từ trang Web của Phòng Khảo thí-KĐCL (http://203.113.165.45). Hiệu trưởng trường THPT công bố, niêm yết cho học sinh và phụ huynh nắm rõ những quy định của công tác tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2013-2014, cách thức ghi phiếu dự tuyển. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự tuyển Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2013.

Lưu ý trong quá trình tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính hợp lệ của nguyện vọng đăng ký theo địa bàn tuyển sinh.

- Kiểm tra chặt chẽ các điều kiện, tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ, các loại giấy tờ chứng nhận hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích.

- Nhập dữ liệu vào máy tính (theo định dạng đã được quy định).

- Tất cả các trường hợp thay đổi nguyện vọng của học sinh phải được sự đồng ý của Sở GDĐT.

8 giờ ngày 12/6/2013: Các trường THPT nộp đĩa CD chứa dữ liệu của tất cả học sinh đăng ký dự tuyển về Sở (theo định dạng dữ liệu mà Phòng Khảo thí-KĐCL đã chuyển cho các trường). Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.

Đối với các trường THPT tại Huế, để đảm bảo số lượng và chất lượng tuyển sinh, Sở sẽ họp với Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các trường để thống nhất điểm chuẩn trúng tuyển, xét duyệt nguyện vọng 2 (NV2) và điều tiết tuyển sinh giữa các trường.

3.2.4. Ngày thi, môn thi và lịch thi

Ngày thi:   24 và 25 tháng 6 năm 2013.

 

Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.

 

Buổi

Môn thi

Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

Giờ giao đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian làm bài

Sáng

Ngữ văn

7g15

7g25

7g30

120 phút

Chiều

Toán

13g45

13g55

14g00

120 phút

             

 

Ngày thi môn thứ 3 Sở sẽ thông báo trong khoảng thời gian từ 10/5/2013 đến  15/5/2013.

Môn thi thứ 3 sẽ thi vào buổi sáng ngày 25/6/2013.

 

Buổi

Môn thi

Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

Giờ giao đề cho thí sinh (dự kiến)

Giờ bắt đầu làm bài

Thời gian làm bài

Sáng

Môn thứ 3

6g45/7g15

7g15/7g25

7g30

60 phút

             

 

3.2.5. Công nhận trúng tuyển

- Đưa vào danh sách xét tuyển là những thí sinh không vi phạm quy chế thi, có đủ bài thi, không có bài thi nào có điểm không.

- Điểm xét tuyển là: tổng điểm của các bài thi Ngữ văn (hệ số 2), Toán (hệ số 2), môn thi thứ 3 và điểm cộng thêm cho học sinh thuộc diện ưu tiên, khuyến khích quy định tại Điều 8, Điều 12 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

3.3. Cách thức tổ chức thi tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT công lập ở Huế và quy định về hồ sơ đăng ký dự tuyển

3.3.1. Cách thức tổ chức:

Kỳ thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT công lập tại Huế được tổ chức chung một kỳ thi. Thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học và THPT công lập ở TP Huế sẽ thi cùng một thời điểm và cùng một đề thi (Ngữ văn, Toán và môn thi thứ 3). Những thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học còn phải thi thêm môn Ngoại ngữ và môn chuyên.

Do môn thi thứ 3 chưa được thông báo, cho nên có hai khả năng có thể xảy ra:

a. Trường hợp môn thi thứ 3 là môn Ngoại ngữ:

Trong trường hợp này lịch thi sẽ thực hiện đúng theo lịch thi 1 như đã nêu ở mục 3.1.4. Số buổi tham gia dự thi của học sinh được xác định qua ví dụ sau đây:

- Học sinh A đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học phải thi đủ 4 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ  và môn chuyên.  Nếu không đủ điểm để tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học thì học sinh này được sử dụng kết quả của ba môn thi Văn, Toán, Ngoại ngữ để xét tuyển vào các trường THPT công lập ở thành phố Huế theo nguyện vọng đã đăng ký.

- Học sinh B đăng ký dự tuyển vào trường THPT công lập ở Huế (không thi vào THPT chuyên Quốc Học) thì chỉ thi 3 môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ.

b. Trường hợp môn thi thứ 3 không phải là môn Ngoại ngữ:

Trong trường hợp này lịch thi sẽ thực hiện đúng theo lịch thi 2 đã nêu ở mục 3.1.4. Số buổi tham gia dự thi của học sinh được xác định qua ví dụ sau đây:

- Học sinh A đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học (không có nguyện vọng dự tuyển vào các trường THPT công lập thành phố Huế) phải thi đủ 4 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữmôn chuyên. Học sinh B đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học (có nguyện vọng dự tuyển vào các trường THPT công lập thành phố Huế) phải thi đủ 5 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, môn thứ bamôn chuyên. Nếu không đủ điểm để tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học thì học sinh này được sử dụng kết quả của ba môn thi Văn, Toán, môn thứ ba để xét tuyển vào các trường THPT công lập ở thành phố Huế theo nguyện vọng đã đăng ký.

- Học sinh C đăng ký dự tuyển vào trường THPT công lập ở Huế (không thi vào THPT chuyên Quốc Học) thì chỉ thi 3 môn Ngữ văn, Toán, môn thứ ba.

3.3.2. Hồ sơ dự tuyển

- Sở quy định mẫu hồ sơ đăng ký dự tuyển vào THPT cho các trường (mẫu kèm theo ở phần  phụ lục).

- Thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển vào trường đăng ký nguyện vọng 1 (NV1) kể cả học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện thi vào trường THPT chuyên Quốc Học. Trong mẫu phiếu đăng ký dự tuyển của các trường có phần đăng ký dự tuyển, phần kiểm tra điều kiện tham gia dự tuyển và phiếu điểm sơ tuyển vòng 1 vào Quốc Học.

Đối với các hồ sơ của thí sinh vừa đăng ký dự tuyển vào trường THPT công lập ở Huế, vừa đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học, các trường THPT công lập ở thành phố Huế có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng tuyển sinh THPT chuyên Quốc Học để kiểm tra điều kiện tham gia dự tuyển, đạt tổng điểm sơ tuyển vòng 1 trước khi đưa vào danh sách thi tuyển vòng 2. Việc xác nhận đã qua vòng 1 sơ tuyển phải có chữ ký của người chịu trách nhiệm kiểm tra thí sinh về điều kiện tham gia dự tuyển và đạt mức điểm sơ tuyển do Hội đồng tuyển sinh trường THPT chuyên Quốc Học phân công.

- Trường THPT chuyên Quốc Học chỉ thu hồ sơ học sinh các huyện, thị xã hoặc ngoại tỉnh đăng ký dự thi vào trường nếu đủ điều kiện tham gia dự tuyển và đạt mức điểm sơ tuyển vòng 1 theo quy định. Hội đồng tuyển sinh trường THPT chuyên Quốc Học phân công các thành viên Hội đồng kiểm tra xác nhận đủ điều kiện và đạt mức điểm sơ tuyển khi thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi vào trường THPT công lập ở thành phố Huế.

Phòng Khảo thí-KĐCL sẽ in Thẻ dự thi chứa các thông tin cần thiết cho thí sinh bao gồm: Họ tên, ng&agr

Tải file 1      Tải file 2

Chưa có bình luận nào cho bài viết này



Các tin khác