Muốn xây dựng đất nước, trước hết phải phát triển giáo dục. Muốn trị nước, phải trọng dụng người tài "

Ngày 24 tháng 08 năm 2019

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tin tức

Tin tức

Cập nhật lúc : 10:18 29/03/2019  

KẾ HOẠCH TUYỂN SINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2019-2020


UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 


Số: 673/KH-SGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Thừa Thiên Huế, ngày 28  tháng 3 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

Tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2019-2020

 

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở (THCS) và tuyển sinh trung học phổ thông(THPT); Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28/02/2018 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGD ĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Công văn số 8662/UBND-GD ngày 08/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt phương án tuyển sinh năm 2019, Sở GD&ĐT ban hành Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2019-2020, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU                                                                         

1. Mục đích

- Làm tốt công tác huy động, tuyển sinh vào học tại các trường mầm non, tiểu học, trung học trên cơ sở đảm bảo yêu cầu giáo dục toàn diện, phát triển năng lực cá nhân; giáo dục các em trở thành những người có lòng yêu nước có phẩm chất, năng lực, sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển đất nước.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đạt mục tiêu phát hiện bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí gắn liền với đảm bảo công tác phổ cập giáo dục các cấp bậc học và phân luồng giáo dục.

2. Yêu cầu

- Tổ chức tốt công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2019 - 2020 theo đúng  các văn bản quy định của các cấp có thẩm quyền.

- Đảm bảo quyền được học tập của học sinh, khách quan, công bằng, công khai, thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh.

- Đảm bảo quản lý chặt chẽ công tác tuyển sinh; mỗi cấp, đơn vị tuyển sinh phải có kế hoạch, phương án cụ thể.

II. KẾ HOẠCH TUYỂN SINH

1.     Huy động trẻ vào trường Mầm non, tuyển sinh lớp 1.

       Các phòng GD&ĐT huyện, thị xã và thành phố Huế chỉ đạo các trường mầm non và tiểu học trực thuộc Phòng thực hiện các nội dung sau :

- Các trường mầm non huy động 100% trẻ 5 tuổi trên địa bàn đến trường, đảm bảo thực hiện tốt chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; có kế hoạch nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi nhà  trẻ, mẫu giáo từ 3 -4 tuổi đến trường theo chỉ tiêu của tỉnh.

 - Các trường Tiểu học huy động 100% trẻ trong  độ tuổi quy định trên địa bàn vào lớp 1; động viên cha mẹ đưa các cháu khuyết tật ra lớp học hòa nhập, chuyên biệt.

2. Tuyển sinh vào lớp 6

2.1. Tuyển sinh lớp 6 các trường TH&THCS, THCS, THCS&THPT  (trừ trường THCS Nguyễn Tri Phương, thành phố Huế và THCS DTNT Nam Đông, THCS DTNT A Lưới)

a) Chỉ tiêu – huy động tuyển sinh

Phòng GD&ĐT căn cứ Công văn số 421/SGD&ĐT-KHTC ngày 04/3/2019 của Sở GD&ĐT về việc giao một số chỉ tiêu cơ bản KHPT sự nghiệp GD&ĐT năm học 2019-2020 tham mưu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để chỉ đạo tuyển sinh cụ thể cho từng trường đảm bảo hợp lý, thuận tiện cho nhân dân và đảm bảo mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

b) Đối tượng tuyển sinh.

Học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học; trong độ tuổi quy định (khoản 2 Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

c) Phương thức tuyển sinh : Xét tuyển.

2.2. Tuyển sinh vào lớp 6 các trường THCS DTNT Nam Đông, THCS DTNT A Lưới:

Thực hiện theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú (DTNT) của Bộ GD&ĐT.

Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

Phòng GD&ĐT  lập kế hoạch tuyển sinh đối với trường THCS DTNT Nam Đông, THCS DTNT A Lưới, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để triển khai thực hiện.

2.3. Tuyển sinh vào lớp 6 Trường THCS Nguyễn Tri Phương, thành phố Huế

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: 360 (trong đó có 01 lớp 6 dành cho học sinh học ngoại ngữ là Tiếng Pháp)

b) Đối tượng và địa bàn tuyển sinh:

-  Đối tượng :  Học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học; trong độ tuổi quy định.

- Địa bàn: Tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.

c) Phương thức tuyển sinh: Kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh (trường hợp số học sinh đăng ký dự tuyển sinh không vượt quá chỉ tiêu thì thực hiện xét tuyển).

d) Điều kiện dự tuyển:  Học sinh đăng ký dự tuyển sinh hội đủ các điều kiện sau  đây:

- Không bị lưu ban trong các năm học ở cấp tiểu học;

- Từ lớp 1 cho đến lớp 5: Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, có điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm đối với các môn học đánh giá bằng điểm số từ 7 điểm trở lên, riêng tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm 2 (hai) môn Toán, Tiếng Việt lớp 5 đạt 19 điểm trở lên.

Những học sinh có hồ sơ học tiểu học ở nước ngoài, nay trở về tham gia dự tuyển, tùy theo trường hợp cụ thể, Hội đồng tuyển sinh của trường xem xét trình Giám đốc sở quyết định.

e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực

- Thời gian: 02/6/2019.

- Môn kiểm tra, đánh giá năng lực:

+ Toán: 60 phút (Tự luận).

+ Tiếng Việt: 60 phút (Tự luận).

+ Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp): 45 phút (Trắc nghiệm).

f) Quy định xét điểm trúng tuyển.

- Thành phần điểm: 

+ Đ1 : Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm (Toán , Tiếng Việt, Ngoại ngữ) của lớp 5 (Đ1 có tổng điểm tối đa 30 điểm).

+ Đ2 :  Tổng điểm Kiểm tra, đánh giá năng lực các môn Toán, Tiếng Việt và Ngoại ngữ  (Đ2 có tổng điểm tối đa 30 điểm).

+ Đ : Điểm tổng cộng,  Đ = Đ1 + Đ2 ( Đ có tổng điểm tối đa 60 điểm)

- Căn cứ  Danh sách thí sinh gắn với điểm Đ  xếp từ cao xuống thấp, Hội đồng tuyển sinh sẽ lấy từ những thí sinh đạt điểm  Đ cao đến thấp cho đến hết chỉ tiêu được giao.

- Nếu thí sinh có điểm trùng nhau thì xét tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm của 3 môn Toán, Tiếng Việt và Ngoại ngữ của lớp 5 để so sánh; nếu điểm 3 môn lớp 5 bằng nhau thì xét tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt và Ngoại ngữ của lớp 4 để so sánh; nếu tiếp tục bằng nhau thì  xét điểm 2 môn Tiếng Việt và Toán của lớp 3…cho đến lớp 1 theo trình tự.

- Riêng tuyển sinh vào lớp Tiếng Pháp, căn cứ vào mức điểm Đ của thí sinh đạt được và số lượng học sinh đăng ký dự tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định số lượng tuyển tối đa là 01 lớp theo chỉ tiêu.

3. Tuyển sinh vào lớp 10

        3.1. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Quốc Học

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: 420

b) Địa bàn tuyển sinh: Đối tượng được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học có hộ khẩu trong hoặc ngoài tỉnh.

c)  Đối tượng tuyển sinh : Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên; trong độ tuổi quy định (khoản 2 Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

d) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

e) Điều kiện dự tuyển: Học sinh được tham gia dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học khi có đủ các điều kiện sau :

- Thuộc địa bàn tuyển sinh (Điểm b Khoản 3.1, mục 3, phần II của văn bản này);

- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm của tất cả các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;

- Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.

g) Đăng ký dự tuyển

Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển tối đa 02 môn chuyên. Cụ thể như sau:

-  Học sinh chỉ đăng ký thi vào một môn chuyên thì gọi là môn chuyên 1.

- Học sinh đăng ký thi chuyên Toán (môn chuyên 1) được đăng ký thêm môn chuyên 2 là một trong các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học.

- Học sinh đăng ký thi chuyên Văn (môn chuyên 1) được đăng ký thêm môn chuyên 2 là một trong các môn Lịch sử và Địa lí.

- Học sinh đăng ký thi chuyên Tiếng Anh (môn chuyên 1) được đăng ký thêm môn chuyên 2 là một trong các môn Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.

h) Hồ sơ dự tuyển

-  Hồ sơ dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học do Sở GD&ĐT quy định.

- Những học sinh có hồ sơ học cấp THCS ở nước ngoài dự tuyển hoặc các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài, tùy theo trường hợp cụ thể, Hội đồng tuyển sinh xem xét trình Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định.

i) Tổ chức tuyển sinh

- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển tại điểm e, khoản 3.1, mục 3, Phần II của văn bản này; mức sơ tuyển cần đạt của các tiêu chí để chọn học sinh thi tuyển vào vòng 2 (Phụ lục 1).

- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.

+ Thời gian: Vào các ngày 02, 03, 04/ 6/2019.

+ Môn thi và đề thi:

Môn thi: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và tối thiểu 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn hoặc một trong các môn Ngoại ngữ thì mỗi môn này phải thi 2 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn;

 Hình thức thi: Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ chuyên được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; môn Ngoại ngữ không chuyên áp dụng hình thức trắc nghiệm.

+ Thang điểm thi và hệ số điểm bài thi:

Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10;

Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

+  Thời gian làm bài thi:

Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút/môn; môn Ngoại ngữ 60 phút;

Các bài thi chuyên: Môn Hóa học và môn Ngoại ngữ là 120 phút/môn, các môn khác là 150 phút/môn.

+ Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);   

+ Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy  chế và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.

+ Cách xét tuyển : Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn...

- Duyệt danh sách trúng tuyển: Sở GD&ĐT.

k. Những điểm quy định đối với kỳ thi THPT Chuyên Quốc Học, năm học 2019-2020.

- Kỳ thi tuyển sinh vào THPT Chuyên Quốc Học, năm học 2019-2020  sẽ tổ chức chung với  kỳ thi tuyển sinh vào các trường THPT công lập ở thành phố Huế.

 - Môn Ngoại ngữ chuyên (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật mỗi môn 120 phút) sẽ được kiểm tra 04 kỹ năng nghe, nói, đọc viết.

 - Thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên Tin sẽ thi môn Toán (gọi là Toán tin) thay thế.

- Thí sinh không trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học, nếu đã nộp đơn dự tuyển vào các trường THPT công lập tại thành phố Huế theo phương thức thi tuyển kết hợp xét tuyển thì được sử dụng kết quả của 3 môn thi Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ để xét tuyển theo nguyện vọng đã đăng ký.

3.2. Tuyển sinh vào lớp 10 PTDTNT Tỉnh.

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: 100.

b) Địa bàn và đối tượng tuyển sinh:

        - Tất cả thanh niên, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở các huyện A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Phong Điền và thị xã Hương Trà;

        - Trường PTDTNT được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển mới hằng năm là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.

        - Đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên; trong độ tuổi quy định (khoản 2 Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

c) Điều kiện dự tuyển:  Tất cả học sinh thoả mãn điểm b, khoản 3.2, mục 3 phần II của văn bản này, có hạnh kiểm và học lực lớp cuối cấp xếp từ loại khá trở lên.

d) Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

e) Hồ sơ dự tuyển: Theo Khoản 2-Điều 19 Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông Dân tộc nội trú; phiếu dự tuyển.

g) Ngày thi: 02/6/2019.

h) Môn thi, thời gian làm bài thi:

- Môn thi: Toán và Ngữ văn theo hình thức tự luận;

- Thời gian làm bài: 120 phút/môn thi.

i) Điểm bài thi:

Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;

k) Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh trung học cơ sở được tính như sau (Phụ lục 2).

l) Điểm xét tuyển là tổng điểm của:

- Tổng số điểm của hai bài thi đã nhân đôi;

- Điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó);

- Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng điểm ưu tiên và điểm khuyến khích đối với học sinh thi nghề phổ thông (nếu có) (phần III, văn bản này).

- Thí sinh trúng tuyển phải dự thi tất cả các môn thi theo quy định, không có bài thi nào bị điểm 0. Thí sinh không dự thi môn nào thì bài thi môn đó bị điểm 0.

m) Những điểm quy định đối với kỳ thi tuyển sinh THPT DTNT Tỉnh, năm học 2019-2020.

- Kỳ thi tuyển sinh vào THPT DTNT tỉnh  năm học 2019-2020  sẽ tổ chức chung với kỳ thi tuyển sinh vào các trường THPT công lập ở thành phố Huế.

- Hội đồng coi thi tuyển sinh vào THPT DTNT đặt tại huyện Nam Đông và huyện A Lưới;

- Thí sinh là con em dân tộc ở thị xã Hương Trà, huyện Phong Điền, Phú Lộc được đăng ký dự thi tại hội đồng coi thi Nam Đông, A Lưới hoặc thành phố Huế.

n) Tuyển thẳng vào trường PTDTNT

Thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 20 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

3.3. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT và GDTX.

3.3.1. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Huế (bao gồm Trường THPT Thuận Hóa trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Huế).

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: Thực hiện theo công văn 421/SGDĐT-KHTC ngày 04/ 3/2019  của Sở GD&ĐT về việc  giao chỉ tiêu KHPT sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2019-2020.

b) Địa bàn tuyển sinh:  Tất cả học sinh đã và đang học cấp THCS (hoặc có hộ khẩu thường trú) trên địa bàn thành phố Huế và một số xã, phường của các huyện, thị xã tiếp giáp với thành phố Huế theo quy định của Sở GD&ĐT (phụ lục 3).

c) Đối tượng tuyển sinh:

+ Học sinh đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên; có độ tuổi theo quy định (khoản 2- Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ).

+ Học sinh tốt nghiệp THCS các năm học trước hoặc mới được xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2018-2019 nếu còn đủ điều kiện về độ tuổi thì được đăng ký dự tuyển như đối với các học sinh khác.

d) Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

e) Hồ sơ tuyển sinh: Thực hiện theo Điều 6- Quy chế tuyển sinh THCS sở và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Phiếu dự tuyển.

g) Ngày thi: 02, 03/6/2019.

h) Môn thi, thời gian làm bài thi:

+ Môn Toán, Ngữ văn: 120 phút/môn thi, hình thức tự luận.

+ Môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật): 60 phút, hình thức trắc nghiệm.

+ Điểm bài thi: Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;

i) Điểm xét tuyển là tổng điểm của:

+ Tổng số điểm của hai bài thi Ngữ văn và Toán đã nhân đôi với điểm thi của bài thi ngoại ngữ;

+ Điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) (Phụ lục 2);

+  Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên (phần III, văn bản này)

Thí sinh trúng tuyển phải dự thi tất cả các môn thi, không có bài thi nào bị điểm 0, thí sinh không dự thi môn nào thì bài thi môn đó bị điểm 0.

Thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng dự tuyển. Căn cứ vào điểm xét tuyển, hội đồng xét tuyển sẽ xét từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 2 cho các đơn vị tuyển sinh.

3.3.2. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập trên địa bàn các huyện, thị xã; các trường THPT tư thục; các trung tâm GDNN-GDTX.

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: Thực hiện theo công văn 421/SGDĐT-KHTC ngày 04/ 3/2019  của Sở GD&ĐT về việc  giao chỉ tiêu KHPT sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2019-2020.

b) Địa bàn tuyển sinh:

Tất cả học sinh đã và đang học cấp THCS (hoặc có hộ khẩu thường trú) trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào thì đăng ký dự tuyển vào các trường, trung tâm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đó. Trường hợp học sinh thuộc các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã, thành phố tiếp giáp với các huyện, thị xã, thành phố khác thì được đăng ký dự tuyển vào trường, trung tâm gần nhất theo quy định của Sở GD&ĐT (phụ lục 3).

c) Đối tượng tuyển sinh:

+ Học sinh đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên; có độ tuổi theo quy định (khoản 2- Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

+ Học sinh tốt nghiệp THCS các năm học trước hoặc mới được xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2018-2019 nếu còn đủ điều kiện về độ tuổi thì được đăng ký dự tuyển như đối với các học sinh khác.

d) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

e) Hồ sơ tuyển sinh: Thực hiện theo Điều 6 - Quy chế tuyển sinh THCS sở và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Phiếu dự tuyển.

g) Cách tính điểm theo kết quả rèn luyện và học tập hàng năm

Dựa trên kết quả rèn luyện, học tập 4 năm học cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

h) Điểm xét tuyển là tổng số điểm của:

+ Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp trung học cơ sở (Phụ lục 2);

+ Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng điểm ưu tiên (phần III, văn bản này).

- Nếu nhiều người học có điểm bằng nhau thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9.

3.3.3. Một số điểm cần lưu ý

- Tuyển sinh đối với các môn Tiếng Pháp, Tiếng Nhật:

Học sinh dự tuyển sinh vào trường THPT, đăng ký học Tiếng Pháp, Tiếng Nhật  (Ngoại ngữ 1) sẽ được xem xét ưu tiên để đảm bảo duy trì các lớp Ngoại ngữ đặc thù này ở THPT.

- Môn thi Ngoại ngữ đối với học sinh đã học lớp Tiếng Pháp, Tiếng Nhật:

Học sinh đã học lớp Tiếng Pháp, Tiếng Nhật có quyền được lựa chọn môn thi ngoại ngữ là Tiếng Anh (nếu môn Tiếng Anh được học đủ thời gian quy định đối với môn ngoại ngữ ở cấp THCS). Trong trường hợp này, nếu được tuyển vào trường THPT thì học sinh phải học ngoại ngữ ở cấp THPT là môn Tiếng Anh (Ngoại ngữ 1).

-  Tuyển thẳng vào trung học phổ thông:  Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BGD ĐT ngày 18/04/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; khoản 3  Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28/02/2018 sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2  Điều 7 của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGD ĐT ngày 18/04/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&Đ.

III. QUY ĐỊNH CỘNG ĐIỂM ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH

1. Cộng điểm ưu tiên

a) Cộng 3.0 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

b) Cộng 2,5 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c) Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng:

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ Người dân tộc thiểu số;

+ Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Trường hợp thí sinh có nhiều diện ưu tiên thì được cộng điểm ưu tiên cao nhất.  

 2. Cộng điểm khuyến khích đối với học sinh thi nghề phổ thông ( chỉ áp dụng cho các trường PT DTNT)

Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do Sở GD&ĐT tổ chức ở cấp trung học cơ sở:

+ Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;

+ Loại khá: cộng 1,0 điểm;

+  Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.  Sở Giáo dục và Đào tạo:

 - Tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch tuyển sinh năm học 2019-2020 theo phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt.

   - Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức tuyển sinh đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy định.

2. Phòng GD&ĐT, các trường trực thuộc Sở và trung tâm GDNN-GDTX các huyện, thị xã, thành phố:

 - Căn cứ các nội dung liên quan thuộc phạm vi quản lí của đơn vị tại Kế hoạch để cụ thể hóa thành kế hoạch của đơn vị để thực hiện.

- Phổ biến cho học sinh nắm vững những vấn đề liên quan đến công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2019-2020.

- Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình tuyển sinh như: công tác nhập dữ liệu, kiểm tra hồ sơ thí sinh,  xét duyệt tuyển sinh...

- Theo chức năng và nhiệm vụ tham mưu/chỉ đạo và tổ chức công tác tuyển sinh theo đúng quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

3. Đề nghị UBND các huyện/thị xã/thành phố:

Phối hợp với Sở GD&ĐT chỉ đạo thực hiện Kế hoạch tuyển sinh trên địa bàn theo đúng Quy chế quy định.

Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2019-2020, các phòng GD&ĐT, đơn vị trực thuộc, trung tâm GDNN-GDTX nghiên cứu để tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các đơn vị cần phản ảnh về Sở GD&ĐT để xem xét, giải quyết. Kết thúc tuyển sinh, báo cáo bằng văn bản số liệu tuyển sinh về Sở GD&ĐT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 14/7/2019 (qua phòng Khảo thí –KĐCLGD) theo quy định./.                                                         

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh (để b/c);                                                  

- Ban Giám đốc Sở;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố (phối hợp chỉ đạo);

- Các phòng, ban chuyên môn của Sở;

- Các phòng GD&ĐT;

- Các trường THPT, THCS trực thuộc Sở;

- Các trung tâm GDNN-GDTX các huyện, thị xã, thành phố;

- Website Sở GD&ĐT;

- Lưu: VT, KTKĐ.

               KT. GIÁM ĐỐC

        PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH

 

 

 

 ĐẶNG PHƯỚC MỸ

 

 

 

Tải file

Số lượt xem : 3884

Chưa có bình luận nào cho bài viết này



Các tin khác