Một người thầy tốt giống như ngọn nến – cháy hết mình để thắp sáng đường đi cho những người khác "

Ngày 15 tháng 08 năm 2022

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Văn bản điều hành

Văn bản điều hành

Cập nhật lúc : 10:00 19/05/2020  

Kế hoạch số 919/KH-SGDĐT ngày 18/5/2020 kế hoạch tuyển sinh năm học 2020-2021

 

                UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ                   SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Số: 919/KH-SGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Thừa Thiên Huế, ngày 18 tháng 5 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

Tuyển sinh năm học 2020-2021

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành Quy chế tuyển sinh trung h c c sở THCS) và tuyển sinh trung h c ph th ng THPT);

Căn cứ Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế t chức  và hoạt động của trường  THPT chuyên;  Th ng tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế t chức và hoạt động của trường ph th ng dân tộc nội trú DTNT);

Căn cứ C ng văn số 3736/UBND-GD ngày 07/5/2020 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt phư ng án tuyển sinh các  lớp đầu cấp năm h c 2020-2021.

Sở GD&ĐT ban hành Kế hoạch tuyển sinh năm học 2020-2021, như sau:

I.   MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.  Mục đích

-    Thực hiện tốt công tác huy động, tuyển sinh vào các trường mầm non, tiểu học, trung học trên cơ sở đảm bảo yêu cầu giáo dục toàn diện, phát triển năng lực cá nhân; giáo dục các em trở thành những người có lòng yêu nước có phẩm chất, năng lực, sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển đất nước.

-   Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đạt mục tiêu phát hiện bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí gắn liền với đảm bảo công tác phổ cập giáo dục các cấp, bậc học và phân luồng giáo dục.

2.  Yêu cầu

-   Tổ chức tuyển sinh vào các lớp đầu cấp, bậc học năm học 2020-2021 theo đúng quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

-    Đảm bảo quyền được học tập của học sinh, khách quan, công bằng, công khai, thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh.

-   Đảm bảo quản lý chặt chẽ công tác tuyển sinh; mỗi cấp, bậc học đơn vị tuyển sinh phải có kế hoạch, phương án cụ thể.

II.   KẾ HOẠCH TUYỂN SINH

1.  Huy động trẻ vào trƣờng mầm non, tuyển sinh lớp 1

Các phòng GD&ĐT huyện, thị xã và thành phố Huế chỉ đạo các trường mầm non và tiểu học trực thuộc Phòng thực hiện các nội dung sau:

Các trường mầm non huy động 100% trẻ 5 tuổi trên địa bàn đến trường, đảm bảo thực hiện tốt chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; có kế hoạch nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo từ 3-4 tuổi đến trường theo chỉ tiêu của tỉnh.

-   Các trường tiểu học huy động 100% trẻ trong độ tuổi quy định trên địa bàn vào lớp 1; động viên cha mẹ đưa các cháu khuyết tật ra lớp học hòa nhập, chuyên biệt.

2.  Tuyển sinh lớp 6

2.1.  Tuyển sinh vào lớp 6 Trường THCS Nguyễn Tri Phương (Huế)

a)   Chỉ tiêu tuyển sinh: 360 (trong đó có 01 lớp dành cho học sinh học ngoại ngữ là Tiếng Pháp).

b)  Đối tượng và địa bàn tuyển sinh:

-  Đối tượng: Học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học; trong độ tuổi quy định.

-  Địa bàn: Tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.

c)   Phương thức tuyển sinh: Kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh (trường hợp số học sinh đăng ký dự tuyển không vượt quá chỉ tiêu thì thực hiện xét tuyển).

d)  Điều kiện dự tuyển: Học sinh đăng ký dự tuyển hội đủ các điều kiện sau đây:

-   Không bị lưu ban trong các năm học ở cấp tiểu học;

-    Từ lớp 1 đến lớp 5: Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, có điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm đối với các môn học đánh giá bằng điểm số từ 7 điểm trở lên (các môn ngoại ngữ, tin h c tính từ lớp 3 trở lên), riêng tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm của 2 (hai) môn Toán, Tiếng Việt lớp 5 đạt 19 điểm trở lên.

Những học sinh có hồ sơ học tiểu học ở nước ngoài, tham gia dự tuyển, tùy theo trường hợp cụ thể, Hội đồng tuyển sinh của trường xem xét trình Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định.

e)   Tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực

-   Thời gian: Ngày 20/7/2020.

-   Môn kiểm tra, đánh giá năng lực:

+ Toán         : 60 phút (tự luận).

+ Tiếng Việt  : 60 phút (tự luận).

+ Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp): 45 phút (trắc nghiệm).

f)   Xác định kết quả trúng tuyển:

-   Học sinh được xác định trúng tuyển phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điểm d, Khoản 2.1, Mục 2, Phần II và kết quả kiểm tra đánh giá năng lực học sinh (tổng điểm của các môn: Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ) tính từ cao xuống thấp cho đến chỉ tiêu giao.

-   Đối với tuyển sinh vào lớp Tiếng Pháp, căn cứ vào mức tổng điểm của thí sinh đạt được và số lượng học sinh đăng ký dự tuyển, Sở GD&ĐT sẽ xem xét, xác định điểm chuẩn, quyết định số lượng tuyển tối đa là 01 lớp theo chỉ tiêu.

2.2.  Tuyển sinh vào lớp 6 các trường THCS DTNT

Thực hiện theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông DTNT.

-  Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

-    Phòng GD&ĐT (Nam Đông, A Lưới) lập kế hoạch tuyển sinh trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt để thực hiện.

2.3.  Tuyển sinh vào lớp 6 các trường khác

a)  Chỉ tiêu tuyển sinh:

Phòng GD&ĐT căn cứ Quyết định số 338/QĐ-SGDĐT ngày 20/2/2020 của Sở GD&ĐT về việc giao một số chỉ tiêu cơ bản Kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT năm học 2020-2021 để tham mưu UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo tuyển sinh cụ thể cho từng trường đảm bảo hợp lý, thuận tiện cho nhân dân và đảm bảo mục tiêu phổ cập giáo dục THCS.

b)  Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học; trong độ tuổi quy định (khoản 2 Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

c)   Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

3.  Tuyển sinh lớp 10

3.1.  Tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Quốc Học

a)  Chỉ tiêu tuyển sinh: 420.

b)   Địa bàn tuyển sinh: Đối tượng được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT chuyên Quốc Học có hộ khẩu trong hoặc ngoài tỉnh.

c)   Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp cấp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên; trong độ tuổi quy định (khoản 2 Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

d)  Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

e)    Điều kiện dự tuyển: Học sinh được tham gia dự tuyển vào Trường THPT chuyên Quốc Học khi có đủ các điều kiện sau:

-  Thuộc địa bàn tuyển sinh;

-   Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm của tất cả các lớp cấp THCS từ loại khá trở lên;

-   Kết quả xếp loại tốt nghiệp cấp THCS từ loại khá trở lên.

g)   Đăng ký dự tuyển:

Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển tối đa 02 môn chuyên. Cụ thể như sau:

-   Học sinh chỉ đăng ký thi vào một môn chuyên thì gọi là môn chuyên 1.

-   Học sinh đăng ký thi chuyên Toán (môn chuyên 1) được đăng ký thêm môn chuyên 2 là một trong các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học.

-   Học sinh đăng ký thi chuyên Văn (môn chuyên 1) được đăng ký thêm môn chuyên 2 là một trong các môn: Lịch sử hoặc Địa lí.

-   Học sinh đăng ký thi chuyên Tiếng Anh (môn chuyên 1) được đăng ký thêm môn chuyên 2 là một trong các môn: Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật.

h)  Hồ sơ dự tuyển:

-  Hồ sơ dự tuyển vào Trường THPT chuyên Quốc Học do Sở GD&ĐT quy định.

-   Những học sinh có hồ sơ học cấp THCS ở nước ngoài dự tuyển hoặc các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài, tùy theo trường hợp cụ thể, Hội đồng tuyển sinh xem xét trình Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định.

i)   Tổ chức tuyển sinh:

-   Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển tại điểm e khoản 3.1 Mục 3 Phần II của văn bản này; mức sơ tuyển cần đạt của các tiêu chí để chọn học sinh thi tuyển vào Vòng 2 Phụ lục 1).

-  Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở Vòng 1.

+ Thời gian: Vào các ngày 18, 19, 20/7/2020.

+ Môn thi và đề thi:

Môn thi: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và tối thiểu 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Ngữ văn, Toán hoặc một trong các môn Ngoại ngữ thì mỗi môn này phải thi 2 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn;

Hình thức thi: Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ chuyên được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; môn Ngoại ngữ không chuyên áp dụng hình thức trắc nghiệm.

+ Thang điểm thi và hệ số điểm bài thi:

Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10;

Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

+ Thời gian làm bài thi:

Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút/môn; môn Ngoại ngữ là 60 phút;

Các bài thi chuyên: Môn Hóa học và môn Ngoại ngữ là 120 phút/môn, các môn khác là 150 phút/môn.

+ Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);

+ Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.

+ Cách xét tuyển: Xét các môn chuyên Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh trước, sau đó xét các môn chuyên còn lại. Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn...

-   Duyệt danh sách trúng tuyển: Sở GD&ĐT.

k) Những điểm quy định đối với Kỳ thi tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Quốc Học, năm học 2020-2021:

-   Tổ chức chung với kỳ thi tuyển sinh vào các trường THPT công lập ở thành phố Huế.

-   Môn Ngoại ngữ chuyên (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật,thời gian làm bài 120 phút/môn) sẽ được kiểm tra 04 kỹ năng nghe, nói, đọc viết.

-    Thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên Tin sẽ thi môn Toán (gọi là Toán-Tin) thay thế.

-    Thí sinh không trúng tuyển vào Trường THPT chuyên Quốc Học, nếu đã nộp đơn dự tuyển vào các trường THPT công lập tại thành phố Huế theo phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển thì được sử dụng kết quả của 3 môn thi Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ để xét tuyển theo nguyện vọng đã đăng ký.

3.2.  Tuyển sinh vào lớp 10 Trường Phổ thông DTNT tỉnh

a)  Chỉ tiêu tuyển sinh: 100.

b)  Địa bàn và đối tượng tuyển sinh:

-   Tất cả thanh niên, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở các huyện A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Phong Điền và thị xã Hương Trà;

-   Trường Phổ thông DTNT được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển mới hằng năm là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.

-    Đã tốt nghiệp cấp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên; trong độ tuổi quy định (khoản 2 Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

c)   Điều kiện dự tuyển:Tất cả học sinh thoả mãn điểm b, khoản 3.2, Mục 3 phần II của văn bản này, có hạnh kiểm và học lực lớp cuối cấp xếp từ loại Khá trở lên.

d)  Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

e)    Hồ sơ dự tuyển: Theo khoản 2 Điều 19 Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; Phiếu dự tuyển.

g)   Ngày thi: Ngày 18/7/2020.

h)  Môn thi, thời gian làm bài thi:

-   Môn thi: Ngữ văn và Toán theo hình thức tự luận;

-   Thời gian làm bài: 120 phút/môn thi.

i)   Điểm bài thi:

Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;

k)   Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh cấp THCS được tính như sau Phụ lục 2).

l)   Điểm xét tuyển là tổng điểm của:

-   Tổng số điểm của hai bài thi đã nhân đôi;

-   Điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở cấp THCS (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) Phụ lục 2);

-    Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng điểm ưu tiên và điểm khuyến khích đối với học sinh thi nghề phổ thông (nếu có) (Phần III, văn bản này).

Thí sinh trúng tuyển phải dự thi tất cả các môn thi theo quy định, không có bài thi nào bị điểm 0. Thí sinh không dự thi môn nào thì bài thi môn đó bị điểm 0.

m)   Những điểm quy định đối với Kỳ thi tuyển sinh Trường Phổ thông DTNT tỉnh, năm học 2020-2021:

-   Tổ chức chung với kỳ thi tuyển sinh vào các trường THPT công lập ở thành phố Huế.

-  Một Điểm thi đặt tại huyện Nam Đông và một Điểm thi đặt tại huyện A Lưới;

-   Thí sinh là con em dân tộc ở thị xã Hương Trà, huyện Phong Điền, Phú Lộc được đăng ký dự thi tại Điểm thi huyện Nam Đông, huyện A Lưới hoặc các Điểm thi tại thành phố Huế.

n)  Tuyển thẳng vào trường  phổ thông DTNT

Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông DTNT ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT- BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

3.3.  Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT và trung tâm GDNN-GDTX

3.3.1.  Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT c ng lập trên địa bàn thành phố Huế

a)   Chỉ tiêu tuyển sinh: Thực hiện theo Quyết định số 338/QĐ-SGDĐT ngày 20/02/2020 của Sở GD&ĐT về việc giao một số chỉ tiêu cơ bản Kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT năm học 2020-2021.

b)   Địa bàn tuyển sinh: Tất cả học sinh đã và đang học cấp THCS (hoặc có hộ khẩu thường trú) trên địa bàn thành phố Huế và một số xã, phường của các huyện, thị xã tiếp giáp với thành phố Huế theo quy định của Sở GD&ĐT (Phụ lục 3).

c)   Đối tượng tuyển sinh:

-    Học sinh đã tốt nghiệp cấp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên; có độ tuổi theo quy định (khoản 2 Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

-Học sinh tốt nghiệp THCS các năm học trước hoặc mới được xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2019-2020 nếu còn đủ điều kiện về độ tuổi tuổi tham  gia dự tuyển.

d)  Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

e)    Hồ sơ tuyển sinh: Thực hiện theo Điều 6 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT; Phiếu dự tuyển.

g)   Ngày thi: Vào các ngày 18, 19/7/2020.

h)  Môn thi, thời gian làm bài thi:

-   Môn Ngữ văn, môn Toán: 120 phút/môn thi, hình thức tự luận.

-    Môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật): 60 phút, hình thức trắc nghiệm.

-    Điểm bài thi: Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;

i)   Điểm xét tuyển là tổng điểm của:

-   Tổng số điểm của hai bài thi Ngữ văn và Toán đã nhân đôi với điểm thi của bài thi Ngoại ngữ;

-   Điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) Phụ lục 2);

-  Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên (Phần III, văn bản này).

Thí sinh trúng tuyển phải dự thi tất cả các môn thi, không có bài thi nào bị điểm 0, thí sinh không dự thi môn nào thì bài thi môn đó bị điểm 0.

Thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng dự tuyển. Căn cứ vào điểm xét tuyển, hội đồng xét tuyển sẽ xét từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 2 cho các đơn vị tuyển sinh.

3.3.2.              Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT còn lại; các trung tâm GDNN-GDTX

a)   Chỉ tiêu tuyển sinh: Thực hiện theo Quyết định số 338/QĐ-SGDĐT ngày 20/02/2020 của Sở GD&ĐT về việc giao một số chỉ tiêu cơ bản Kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT năm học 2020-2021.

b)  Địa bàn tuyển sinh:

Học sinh đã và đang học cấp THCS (hoặc có hộ khẩu thường trú) trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào thì đăng ký dự tuyển vào các trường, trung tâm trên địa bàn đó. Trường hợp học sinh thuộc các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị xã, thành phố tiếp giáp với các huyện, thị xã, thành phố khác thì được đăng ký dự tuyển vào trường, trung tâm gần nhất theo quy định của Sở GD&ĐT (Phụ lục 3).

c)   Đối tượng tuyển sinh:

-    Học sinh đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên; có độ tuổi theo quy định (khoản 2 Điều 2 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

-   Học sinh tốt nghiệp THCS các năm học trước hoặc mới được xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2019-2020 nếu còn đủ điều kiện về độ tuổi tuổi tham  gia dự tuyển.

d)  Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

e)    Hồ sơ tuyển sinh: Thực hiện theo Điều 6 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT; Phiếu dự tuyển.

g)   Cách tính điểm theo kết quả rèn luyện và học tập hàng năm:

Dựa trên kết quả rèn luyện, học tập 4 năm học cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

h)  Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển là tổng số điểm của:

-   Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp trung học cơ sở Phụ lục 2);

-  Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng điểm ưu tiên (Phần III, văn bản này).

-   Nếu bằng điểm nhau thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường

hợp bằng điểm nhau tiếp thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình cả năm của môn Ngữ văn và môn Toán của năm học lớp 9.

3.3.3. Một số điểm cần lưu ý

-   Tuyển sinh đối với các lớp học Tiếng Pháp, Tiếng Nhật:

Học sinh dự tuyển vào trường THPT, đăng ký học Tiếng Pháp, Tiếng Nhật (Ngoại ngữ 1) sẽ được xem xét ưu tiên để đảm bảo duy trì các lớp Ngoại ngữ đặc thù này ở trường THPT.

-   Môn thi Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật):

Học sinh có quyền được lựa chọn môn thi ngoại ngữ là Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật (với điều kiện đã học đủ thời gian quy định của môn ngoại ngữ đó đối với cấp THCS).

-   Học sinh dự tuyển vào trường có tuyển sinh lớp cùng môn ngoại ngữ đăng ký thì được xét theo nguyện vọng; trường hợp còn lại, xét tuyển sinh vào lớp có môn ngoại ngữ khác. Nếu trúng tuyển thì thí sinh đó phải học môn ngoại ngữ theo lớp được xét tuyển.

-   Tuyển thẳng vào trung học phổ thông:

Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT hiện hành.

Học sinh thuộc diện tuyển thẳng vào THPT ở các huyện, thị xã nộp hồ sơ vào các trường THPT theo địa bàn tuyển sinh; riêng tại thành phố Huế: học sinh khiếm thị nộp hồ sơ vào Trường THPT Hai Bà Trưng, học sinh có năng khiếu về văn hóa thể dục thể thao nộp hồ sơ vào Trường THPT Gia Hội, học sinh khuyết tật khác nộp hồ sơ vào Trường THPT Bùi Thị Xuân và Trường THPT Nguyễn Trường Tộ.

Trong trường hợp đặc biệt để đảm bảo thuận lợi cho học sinh khuyết tật, Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét để điều chỉnh điểm trường học phù hợp.

Hồ sơ tuyển thẳng nộp tại các trường THPT theo quy định trên trong thời gian các trường thu nhận hồ sơ đăng ký tuyển sinh, các trường THPT chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và chính xác hồ sơ đối với các trường hợp tuyển thẳng.

III.   QUY ĐỊNH CỘNG ĐIỂM ƢU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH

1.  Cộng điểm ưu tiên

a)  Cộng 3.0 điểm cho một trong các đối tượng:

-   Con liệt sĩ;

-   Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

-   Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

-    Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

-   Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

-   Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;

-    Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

b)  Cộng 2,5 điểm cho một trong các đối tượng:

-   Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

-   Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

-   Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

-    Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c)   Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng:

-   Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

-   Người dân tộc thiểu số;

-   Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Trường hợp thí sinh có nhiều diện ưu tiên thì được cộng điểm ưu tiên cao nhất.

2.    Cộng điểm khuyến khích đối với học sinh thi nghề phổ thông (chỉ áp dụng cho các trường phổ thông DTNT)

Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do Sở GD&ĐT tổ chức ở cấp THCS:

-   Loại Giỏi           : cộng 1,5 điểm;

-   Loại Khá            : cộng 1,0 điểm;

-   Loại Trung bình : cộng 0,5 điểm.

IV.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.  Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch tuyển sinh năm học 2020-2021 theo phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt.

-   Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức tuyển sinh đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy định.

2.   Phòng GD&ĐT, các trƣờng trực thuộc Sở GD&ĐT và các trung tâm GDNN-GDTX

- Căn cứ các nội dung liên quan thuộc phạm vi quản lí của đơn vị tại Kế hoạch để cụ thể hóa thành kế hoạch của đơn vị và tổ chức thực hiện.

-   Phổ biến cho học sinh nắm vững những vấn đề liên quan đến công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2020-2021.

-   Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình tuyển sinh như: công tác nhập dữ liệu, kiểm tra hồ sơ thí sinh, xét duyệt tuyển sinh,...

-   Theo chức năng và nhiệm vụ tham mưu/chỉ đạo và tổ chức công tác tuyển sinh theo đúng quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

3.  Đề nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố

Phối hợp với Sở GD&ĐT chỉ đạo thực hiện Kế hoạch tuyển sinh trên địa bàn theo đúng Quy chế quy định.

Nơi nhận:

-  Như trên;

-  UBND tỉnh;

-  CT UBND tỉnh;

-  PCT UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương;

-  UBND các huyện, thị xã, thành phố;

-  Giám đốc, các P. Giám đốc Sở GD&ĐT;

-  Các phòng, ban Sở GD&ĐT;

-  Các phòng GD&ĐT;

-  Các trường THPT, THCS trực thuộc Sở;

-  Các trung tâm GDNN-GDTX;

-  Website Sở GD&ĐT;

-  Lưu: VT, KTKĐCLGD.

GIÁM ĐỐC

Ký bở

Đào Email sgddt vn

Cơ qu Thiên Thời 6:53:1

 

 

 

 

Nguyễn Tân

 

 


 

 

 

Tải file 1  

Số lượt xem : 213

Các tin khác